Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thực hiện Thỏa thuận thương mại Việt Nam - Campuchia
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thực hiện Thỏa thuận thương mại Việt Nam - Campuchia
|
Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thực hiện Thỏa thuận thương mại Việt Nam – Vương quốc Campuchia giai đoạn 2025 - 2026. |
Nghị định số 56/2026/NĐ-CP quy định cụ thể mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt và điều kiện để được hưởng thuế suất này theo Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa hai Chính phủ giai đoạn 2025 - 2026 (Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia giai đoạn 2025 - 2026).
Kèm theo Nghị định là 3 phụ lục quan trọng: Phụ lục I ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận. Phụ lục II quy định Danh mục hàng hóa nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan. Phụ lục III ban hành Danh mục các cặp cửa khẩu được phép thông quan các mặt hàng được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Bản Thỏa thuận.
Về điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt, Nghị định nêu rõ hàng hóa nhập khẩu được hưởng mức thuế này phải đáp ứng đủ 3 điều kiện: hàng hóa phải thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định; phải có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu S (C/O form S) do cơ quan có thẩm quyền của Campuchia cấp; hàng hóa phải được thông quan qua các cặp cửa khẩu quy định tại Phụ lục III.
Đối với mặt hàng lúa gạo và lá thuốc lá khô có xuất xứ từ Campuchia, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên và tuân thủ quy định của Bộ Công Thương về nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan theo Bản Thỏa thuận giai đoạn 2025 - 2026, thì được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt trong phạm vi số lượng hạn ngạch nhập khẩu được phân giao.
Trường hợp mặt hàng lúa gạo nhập khẩu vượt số lượng hạn ngạch, phần vượt hạn ngạch được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam và Campuchia cùng là thành viên nếu đáp ứng đủ điều kiện theo các Nghị định về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt tương ứng. Trường hợp không đáp ứng điều kiện theo các FTA, hàng hóa được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Đối với mặt hàng lá thuốc lá khô, nếu lượng nhập khẩu vượt số lượng hạn ngạch nhưng vẫn nằm trong tổng mức hạn ngạch theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về hạn ngạch thuế quan, thì phần vượt này được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo các quy định hiện hành của Chính phủ về biểu thuế. Trường hợp vượt cả số lượng hạn ngạch và tổng mức hạn ngạch theo WTO, thì áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch theo quy định hiện hành.
Nghị định cũng quy định rõ một số trường hợp không tính vào số lượng hạn ngạch tại Phụ lục II. Cụ thể, các mặt hàng lúa gạo do phía Việt Nam đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về Việt Nam được áp dụng theo quy định hiện hành của pháp luật và không tính vào hạn ngạch. Bên cạnh đó, các mặt hàng lúa gạo và lá thuốc lá khô có xuất xứ từ Campuchia do doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu để tái xuất sang thị trường khác theo cơ chế tạm nhập tái xuất của Chính phủ Việt Nam và các hiệp định khu vực, quốc tế mà hai bên tham gia ký kết cũng không tính vào hạn ngạch.
Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 12/2/2026 đến hết ngày 31/12/2026.
Đáng chú ý, đối với các tờ khai hải quan của các mặt hàng quy định tại Phụ lục I được đăng ký từ ngày 28/4/2025 đến trước ngày 12/2/2026, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện để được hưởng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Nghị định này nhưng đã nộp thuế theo mức cao hơn, thì cơ quan hải quan sẽ xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.







